09:13 EDT Thứ hai, 23/07/2018

 Chuyên nghiệp - Minh bạch - Hiệu quả
 

linh tây tower

Danh mục tin tức

TIN VẮN

  • Quy tắc ứng xử của công chức, viên chức, người hợp đồng lao động ngành Hải quan
    Ngày 18/02/2013 Tổng cục trưởng Nguyễn Ngọc Túc ký quyết định số 557/QĐ-TCHQ về việc ban hành quy tắc ứng xử của công chức, viên chức, người hợp đồng lao động ngành Hải quan
    http://haiquancamau.gov.vn/lawsmoi/view-60-557-QD-TCHQ/

LIÊN KẾT WEBSITE

TỶ GIÁ

Tháng Bảy 23, 2018, 8:56 am
Mua Bán
AUD 16,984.69 17,281.25
CAD 17,401.67 17,759.11
CHF 23,097.16 23,571.21
DKK - 3,704.55
EUR 26,959.02 27,292.56
GBP 30,112.81 30,608.18
HKD 2,916.47 2,982.29
INR - 350.09
JPY 204.77 211.29
KRW 18.90 21.14
KWD - 79,639.22
MYR - 5,758.69
NOK - 2,887.66
RUB - 409.75
SAR - 6,421.59
SEK - 2,657.97
SGD 16,815.41 17,126.25
THB 681.08 709.80
USD 23,180.00 23,250.00
Tra cứu tỷ giá: Ngân hàng nhà nước Việt Nam

THĂM DÒ Ý KIẾN

Website này có hữu ích cho bạn không?

Rất hữu ích

Hữu ích

Đáp ứng yêu cầu

global ads

Trang nhất » Tin Tức » Tin tức tổng hợp » Tin Hải quan Cà Mau

Ngành Hải quan: Hội nghị trực tuyến tập huấn Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn thi hành

Thứ sáu - 28/10/2016 04:17
Ngày 26/10/2016, Tổng cục Hải quan tổ chức Hội nghị trực tuyến tập huấn Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn thi hành. Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan Nguyễn Dương Thái chủ trì Hội nghị.
Tham dự Hội nghị có đại diện Vụ Chính sách thuế - Bộ Tài chính, lãnh đạo Cục thuế XNK – Tổng cục Hải quan, lãnh đạo và chuyên viên làm công tác thuế của  35 Cục Hải quan tỉnh, thành phố tại các điểm cầu.  
Hội nghị được nghe đại diện Cục Thuế xuất nhập khẩu, Tổng cục Hải quan giới thiệu tổng quan các nội dung mới sửa đổi, bổ sung của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Hội nghị cũng được nghe đại diện Vụ Chính sách thuế, Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 122/2016/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Quyết định số 36/2016/QĐ-TTg quy định việc áp dụng thuế suất thông thường đối với hàng hoá nhập khẩu.
Tại hội nghị, các Cục Hải quan tỉnh, thành phố đã có ý kiến trao đổi, phản ánh một số vướng mắc trong triển khai Luật Thuế xuất khẩu, nhập khẩu 2016 thời gian vừa qua.  
Lãnh đạo Tổng cục Hải quan đã tiếp thu các ý kiến của Hải quan địa phương đồng thời yêu cầu tất cả các đơn vị kịp thời báo cáo Tổng cục Hải quan về tình hình triển khai Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu. Trên cơ sở đó, Cục Thuế XNK tổng hợp, đánh giá và có đề xuất giải quyết các vấn đề phát sinh. 

Cục Hải quan tỉnh Cà Mau dự Hội nghị

Dưới đây là một số nội dung sửa đổi, bổ sung của Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu số 107/2016/QH13 và Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ.

Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13  
Luật Thuế XNK số 107/2016/QH13 ngày 06/4/2016 được Quốc Hội thông qua ngày 4/6/2016 và có hiệu lực từ ngày 01/9/2016. Luật Thuế XNK gồm 22 Điều, được bố cục thành 5 Chương.
Luật Thuế XNK số 107/2016/QH13 có 4 nhóm nội dung sửa đổi.
Nhóm 1:  sửa đổi, bổ sung nhằm đơn giản hóa, tạo thuận lợi cho người nộp thuế; góp phần thực hiện cải cách hành chính, cải thiện môi trường kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
1) Chuyển hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập để sản xuất hàng xuất khẩu từ đối tượng phải nộp thuế khi nhập khẩu, được hoàn thuế khi xuất khẩu sang đối tượng miễn thuế để khuyến khích sản xuất hàng xuất khẩu, đơn giản thủ tục hành chính, phù hợp với thông lệ quốc tế (khoản 7, Điều 16).
2) Chuyển hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất từ đối tượng chịu thuế ở khâu nhập khẩu và thực hiện hoàn thuế khi xuất khẩu sang đối tượng miễn thuế có điều kiện về bảo lãnh, đặt cọc phù hợp với thông lệ quốc tế (điểm đ, khoản 9, Điều 16). Nhóm 2: sửa đổi, bổ sung để khuyến khích phát triển và bảo hộ hợp lý sản xuất kinh doanh trong nước phù hợp định hướng phát triển của Đảng, Nhà nước.
1) Bổ sung một số nội dung quy định về thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ trên cơ sở kế thừa, nâng cấp một số quy định của các Pháp lệnh liên quan (Chương III, Điều 12 đến Điều 15) nhằm tạo sự rõ ràng, minh bạch trong quá trình hoàn thiện pháp luật Việt Nam, phù hợp với tinh thần Hiến pháp 2013 (Điều 70) là Quốc hội quy định các thứ thuế. 
2) Sửa đổi nguyên tắc ban hành Biểu thuế, thuế suất (Điều 10) để phù hợp với các cam kết hội nhập, các định hướng phát triển KT-XH của nhà nước; góp phần thúc đẩy phát triển, bảo hộ hợp lý sản xuất trong nước; thúc đẩy cải cách hành chính, đơn giản hóa biểu thuế để tạo thuận lợi cho sản xuất kinh doanh.
3) Sửa đổi về thẩm quyền ban hành Biểu thuế XK, thuế NK (Điều 11) để phù hợp với Hiến pháp 2013 (Điều 70), Luật quy định theo hướng: (i) Danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất thuế xuất khẩu đối với từng nhóm hàng được quy định ngay trong Luật; (ii) Chính phủ quy định biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu đối với từng mặt hàng; quyết định Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan. Ngoài ra, để đảm bảo sự chủ động trong điều hành giá cả hàng hóa, nhu cầu sử dụng các loại tài nguyên, khoáng sản hiện nay, Luật có quy định giao thẩm quyền cho UBTVQH trong việc sửa đổi, bổ sung Khung thuế xuất khẩu trong trường hợp cần thiết (khoản 2, Điều 11).
4) Sửa đổi, bổ sung những quy định về ưu đãi thuế để khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh, xuất khẩu, đẩy mạnh xã hội hóa.
- Sửa đổi, bổ sung quy định về miễn thuế hàng nhập khẩu tạo tài sản cố định (TSCĐ) của dự án ưu đãi đầu tư (khoản 11, Điều 16) theo hướng:
+ Bổ sung quy định về miễn thuế hàng hóa tạo TSCĐ thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư theo quy định tại Luật đầu tư số 67/2014/QH13.
+ Bỏ quy định về miễn thuế đối với phương tiện vận chuyển đưa đón công nhân để khuyến khích sản xuất trong nước; đồng thời, quy định phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ được miễn thuế là loại sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án.
+ Miễn thuế đối với linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng; nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo thiết bị, máy móc hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng của máy móc, thiết bị của các dự án ưu đãi đầu tư để giải quyết các vướng mắc, bất cập phát sinh trong thực tế, khuyến khích phát triển công nghiệp hỗ trợ.
+ Sửa quy định về miễn thuế tạo TSCĐ của dự án đầu tư bằng nguồn vốn ODA sang ưu đãi theo lĩnh vực và địa bàn đầu tư của các dự án được hưởng ưu đãi của Luật Đầu tư và các Luật chuyên ngành có liên quan để đảm bảo sự bình đẳng giữa các dự án đầu tư có cùng địa bàn, lĩnh vực nhưng sử dụng các nguồn vốn khác nhau.
+ Bỏ quy định về miễn thuế tạo TSCĐ là trang thiết bị nhập khẩu lần đầu của dự án ưu đãi đầu tư vào một số lĩnh vực dịch vụ (khách sạn, sân gôn…) do Luật đầu tư mới không quy định các ngành nghề này là lĩnh vực ưu đãi đầu tư.
- Bổ sung quy định về miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu là giống cây trồng; giống vật nuôi; phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trong nước chưa sản xuất được cần thiết nhập khẩu theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nhằm góp phần hỗ trợ lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp phát triển (khoản 12, Điều 16).
- Sửa đổi, bổ sung quy định về ưu đãi thuế nhập khẩu đối với hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện cho sản xuất của dự án thuộc ngành, nghề đặc biệt khuyến khích đầu tư hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn (khoản 13 Điều 16 Luật) để phù hợp với Luật đầu tư, Luật công nghệ cao, Luật khoa học và công nghệ… Đồng thời, quy định việc miễn thuế nhập khẩu quy định tại khoản này không áp dụng đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản; dự án sản xuất sản phẩm có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên; dự án sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Bổ sung quy định ưu đãi đối với hàng hóa nhập khẩu để đảm bảo thống nhất với quy định của một số luật chuyên ngành như: để sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin, phần mềm, nội dung số; hàng hóa nhập khẩu để bảo vệ môi trường… (khoản 18, khoản 19).
- Bổ sung quy định miễn thuế đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu trong nước chưa sản xuất được để sản xuất, lắp ráp trang thiết bị y tế cần được ưu tiên nghiên cứu, chế tạo để khuyến khích phát triển sản xuất trang thiết bị y tế thay thế hàng nhập khẩu phù hợp với chủ trương khuyến khích phát triển ngành y tế của Nhà nước (khoản 14, Điều 16).
- Bổ sung quy định về ưu đãi thuế đối với ngành đóng tàu (khoản 16, Điều 16) góp phần hỗ trợ ngành công nghiệp đóng tàu.  
- Bổ sung quy định về miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu là máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bộ phận, phụ tùng nhập khẩu phục vụ hoạt động in, đúc tiền. (khoản 17, Điều 16) để tạo thuận lợi và đơn giản hóa hoạt động thu nộp ngân sách, giảm chi phí hành chính.
Nhóm 3: sửa đổi, bổ sung để góp phần hoàn thiện hệ thống pháp luật, thống nhất với văn bản pháp luật liên quan; khắc phục các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Luật thuế XNK hiện hành.
1) Về đối tượng chịu thuế: Luật quy định về đối tượng chịu thuế trên cơ sở gộp Điều 2 và Điều 3 của Luật thuế XNK hiện hành thành một điều. Bỏ đối tượng không chịu thuế là hàng “mượn đường” và bổ sung hàng “trung chuyển” (Điều 2).
Về người nộp thuế: Bổ sung các trường hợp người nộp thuế như các trường hợp được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thay thuế để thống nhất với Luật quản lý thuế, Luật hải quan; người thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mức miễn thuế của cư dân biên giới nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng mà đem bán tại thị trường trong nước và thương nhân nước ngoài được phép kinh doanh hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở chợ biên giới; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng ưu đãi thuế nhưng thay đổi mục đích sử dụng, đối tượng sử dụng (tại khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 3).
2) Sửa đổi quy định về thuế suất thông thường: Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu không thuộc các trường hợp áp dụng thuế suất ưu đãi hoặc thuế suất ưu đãi đặc biệt và thuế suất thông thường được quy định bằng 150% so với thuế suất ưu đãi hàng hóa nhập khẩu tương ứng. Đồng thời, để có cơ sở áp dụng thuế suất thông thường khi thuế suất ưu đãi bằng 0%, Luật đã bổ sung quy định: Thủ tướng Chính phủ căn cứ Điều 10 Luật này để quyết định việc áp dụng mức thuế suất thông thường (khoản 3, Điều 5).
3) Sửa đổi quy định về thời điểm tính thuế: Đối với thời điểm tính thuế, bổ sung quy định trường hợp hàng hóa được ưu đãi về thuế xuất khẩu, nhập khẩu nhưng có sự thay đổi về mục đích sử dụng (Điều 8).
4) Bổ sung quy định miễn thuế đối với hàng hóa mua bán trao đổi của cư dân biên giới phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng của cư dân trong định mức và thuộc Danh mục hàng hoá nhập khẩu; đồng thời, bổ sung quy định: “Trường hợp thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mức nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới và của thương nhân nước ngoài được phép kinh doanh ở chợ biên giới thì phải nộp thuế” (khoản 3, Điều 16) nhằm hạn chế gian lận thương mại, hỗ trợ đời sống của cư dân khu vực biên giới.
Nhóm 4: sửa đổi, bổ sung để phù hợp với các cam kết quốc tế và điều ước quốc tế về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
1) Bổ sung quy định về áp dụng thuế xuất khẩu đối với trường hợp có hàng hóa xuất khẩu sang nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi về thuế xuất khẩu để phù hợp với xu hướng hội nhập quốc tế với các cam kết liên quan đến thuế xuất khẩu, như TPP, Việt Nam - EU (khoản 2, Điều 5).
2) Bổ sung quy định về áp dụng thuế suất ưu đãi, ưu đãi đặc biệt đối với hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường nội địa đáp ứng các điều kiện về xuất xứ thì được áp dụng theo mức thuế suất ưu đãi tương ứng (điểm a, b, khoản 3, Điều 5) nhằm thống nhất với chính sách thuế của hàng hóa từ nước ngoài nhập khẩu vào thị trường trong nước.
3) Sửa đổi thời hạn nộp thuế đối với người nộp thuế là doanh nghiệp ưu tiên theo hướng doanh nghiệp chỉ phải kê khai nộp thuế 1 tháng 1 lần (chậm nhất vào ngày thứ 10 của tháng kế tiếp) để phù hợp với thông lệ quốc tế, thế hiện chính sách ưu đãi và khuyến khích đối với các doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật hải quan, pháp luật thuế (Điều 9). 
4) Bổ sung quy định về miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu theo Điều ước quốc tế để đảm bảo minh bạch, phù hợp với Luật ký kết, gia nhập các điều ước quốc tế (khoản 4, Điều 16).
5) Bổ sung quy định về miễn thuế đối với hàng hóa có trị giá hoặc có số tiền thuế phải nộp dưới mức tối thiểu; miễn thuế đối với hàng hóa không nhằm mục đích thương mại trong các trường hợp: hàng mẫu; phim, ảnh, mô hình để thay thế cho hàng mẫu; ấn phẩm quảng cáo số lượng nhỏ (khoản 5, khoản 10 Điều 16) để phù hợp với công ước Kyoto sửa đổi cũng như cam kết tại Hiệp định TPP và Việt Nam – EU.
6) Bổ sung quy định về miễn thuế đối với hàng hóa thuộc chế độ tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập có thời hạn, không nhằm mục đích thương mại để phù hợp với Công ước Kyoto, hàng bảo hành, sửa chữa (khoản 9, Điều 16).
Nghị định số 134/2016/NĐ-CP
Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế XNK số 107/2016/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/9/2016. Nghị định được bố cục thành 3 Chương, 40 Điều.
Nghị định quy định chi tiết về đối tượng chịu thuế; áp dụng mức thuế suất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu 2016.   
Về các trường hợp miễn thuế:
Nghị định đã quy định chi tiết đối với 23 trường hợp miễn thuế quy định tại Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu 2016, trong đó một số quy định đáng chú ý như sau:
1) Về các trường hợp miễn thuế theo định mức
Trên cơ sở quy định tại Điều 16 Luật thuế XNK, Nghị định có 06 điều để quy định cụ thể 7 trường hợp miễn thuế theo định mức, cụ thể: (i) miễn thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ; (ii) miễn thuế đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh; (iii) miễn thuế đối với tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân; (iv) miễn thuế đối với quà biếu, quà tặng; (v) miễn thuế đối với hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới; (vi) miễn thuế đối với hàng hóa gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh; (vii) miễn thuế đối với hàng hóa có trị giá tối thiểu và số tiền thuế phải nộp tối thiểu.
2) Về miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để gia công
Nghị định đã quy định tỷ lệ phế liệu, phế phẩm và nguyên liệu, vật tư dư thừa trong quá trình sản xuất gia công được miễn thuế. Cụ thể, khoản 4, Điều 10 của Nghị định quy định: “Phế liệu, phế phẩm và nguyên liệu, vật tư dư thừa đã nhập khẩu để gia công không quá 3% tổng lượng của từng nguyên liệu, vật tư thực nhập khẩu theo hợp đồng gia công được miễn thuế nhập khẩu khi tiêu thụ nội địa, nhưng phải kê khai nộp thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) cho cơ quan hải quan”.  
Đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công, sản phẩm gia công nhập khẩu: Thực hiện quy định của Luật thuế XNK 2016, tại Điều 11 của Nghị định đã quy định cụ thể đối với tài nguyên, khoáng sản, sản phẩm có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm dưới 51% giá thành sản phẩm xuất khẩu để gia công thì không được miễn thuế xuất khẩu. Việc xác định sản phẩm có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên thực hiện theo quy định tại Nghị định 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, Luật thuế TTĐB và Luật Quản lý thuế.
3) Đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu
Nghị định đã quy định rõ các loại nguyên liệu, vật tư và trường hợp được miễn thuế theo loại hình sản xuất xuất khẩu trên cơ sở kế thừa các trường hợp được hoàn thuế theo quy định hiện hành và chuyển thành trường hợp được miễn thuế theo quy định của Luật thuế XNK số 107/2016/QH13 góp phần tạo thuận lợi cho hoạt động sản xuất xuất khẩu của doanh nghiệp Việt Nam.
4) Về miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án ưu đãi đầu tư
Tại khoản 10 Điều 16 Luật thuế XNK 2016 quy định: Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư được miễn thuế nhập khẩu, bao gồm: i) Máy móc, thiết bị; linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với máy móc, thiết bị; nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo máy móc, thiết bị hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng của máy móc, thiết bị; ii) Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án; iii) Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được.
Điều 14 Nghị định quy định trường hợp hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư vừa thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư, vừa thuộc đối tượng không ưu đãi đầu tư, nhằm đáp ứng thực tiễn phát sinh một số dự án phức hợp vừa có hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc diện ưu đãi đầu tư vừa có hoạt động không thuộc diện được hưởng ưu đãi và một số dự án có cấu phần vừa thuộc địa bàn ưu đãi và địa bàn không được ưu đãi (dự án quy mô lớn). Cụ thể:
1. Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 11 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
2. Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của một dự án đầu tư có phần dự án thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu được phân bổ, hạch toán riêng để sử dụng trực tiếp cho phần dự án thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư.
 3. Dự án đầu tư thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư và không thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư thì được miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định phục vụ sản xuất của dự án ưu đãi đầu tư”.
Về hồ sơ và thủ tục miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế:
Nghị định đã quy định chi tiết về hồ sơ và các thủ tục miễn thuế, giảm thuế và hoàn thuế. Tại từng Điều quy định về miễn thuế thì đồng thời cũng quy định cụ thể về hồ sơ thủ tục. Ngoài ra, tại Nghị định dành 2 điều để quy định về hồ sơ, thủ tục miễn thuế áp dụng chung (Điều 30, 31 Nghị định) đối với các trường hợp có chung thủ tục, nhằm tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, đảm bảo tính minh bạch, đồng bộ và hợp nhất của hệ thống pháp luật.
Các quy định khác như quy định điều khoản về chuyển tiếp chính sách ưu đãi đối với trường hợp các dự án đầu tư được cấp giấy chứng nhận đầu tư trước thời điểm Luật thuế XNK 2016 và Nghị định này có hiệu lực; bổ sung quy định chuyển tiếp đối với các quy định về mức thuế suất tại biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ưu đãi, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt, biểu thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và thuế tuyệt đối được thực hiện theo quy định hiện hành để đảm quyền lợi của nhà đầu tư, người nộp thuế, phù hợp với quy định của Luật Đầu tư số 67/2014/QH13./.

Ảnh: Thu Hương – Phòng NV

Tác giả bài viết: Thu Hương – Phòng NV

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

DỊCH VỤ HẢI QUAN

TIỆN ÍCH

Danh bạ ĐT

Thư viện ảnh

Phóng sự

Tài liệu

HỔ TRỢ TRỰC TUYẾN

Đường dây nóng
Name: Tổng đài TCHQ
------------------------------------------
Người phát ngôn

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 15

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1885881

linh tây tower